Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Dân Hòa
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
KT Lí 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mã Lực
Ngày gửi: 21h:00' 10-10-2015
Dung lượng: 625.5 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mã Lực
Ngày gửi: 21h:00' 10-10-2015
Dung lượng: 625.5 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 20
BÀI 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I : CƠ HỌC
1./ Mục tiêu :
a.Kiến thức:
- Hoc sinh ôn tập để nắm lại các kiến thức cơ bản trong chương I.
b.Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để giải những bài tập định tính, đưa kiến thức vào thực tế.
c.Thái độ:
-Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, có tinh thần hợp tác với các thành viên trong nhóm.
2./ Chuẩn bị của GV và HS:
a, Chuẩn bị của HS
-Vở ghi, ôn tập các câu hỏi
b, Chuẩn bị của GV
- 1 bảng trò chơi ô chữ
3./ Tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ (5 ph)
* Câu hỏi:
+ Dùng ròng rọc cố định thì thay đổi được gì?
+ Dùng ròng rọc động thì có lợi gì?
* Đáp án:
+ Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.
b, Dạy nội dung bài mới:
Hoạt động học của học sinh
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 : Ôn tập (13ph)
HS làm việc cá nhân
HS : a) thước; b) bình chia độ hoặc ca đong; c) lực kế; d) cân.
HS : Lực.
HS : Biến đổi chuyển động hay biến dạng.
HS : Hai lực cân bằng.
HS : Trọng lượng của vật.
HS : Lực đàn hồi.
HS : Lượng kem giặt trong hộp.
HS : Khối lượng riêng của sắt.
HS : mét (m); mét khối (m3); niutơn (N); kilôgam trên mét khối (kg/m3).
HS : P =10m.
HS : D = m/V.
HS : Mặt phẳng nghiêng,đòn bẩy, ròng rọc.
GV đặt các câu hỏi ở trang 53 SGKVL6.
1) Hãy nêu tên các dụng cụ để đo : a) độ dài; b) thể tích chất lỏng; c) lực; d) khối lượng.
2)Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là gì?
3) Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật?
4) Nếu chỉ có 2 lực tác dụng vào cùng 1 vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì 2 lực đó gọi là 2 lực gì?
5) Lực hút của trái đất lên các vật gọi là gì?
6) Dùng tay ép 2 đầu của 1 lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là gì?
7) Trên vỏ 1 hộp kem giặt Viso có ghi 1kg. Số đó chỉ gì?
8) Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống: 7800kg/m3 là…………………..của sắt.
9) Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.
10) Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng 1 vật.
11) Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.
12) Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản mà đã học.
Hoạt động 2 : Vận dụng (18ph)
HS : Làm việc cá nhân và trả lời theo chỉ định của giáo viên.
HS : Tự chọn từ và đặt thành câu. Sau đó phát biểu theo chỉ định của giáo viên.
2. HS : Chọn C.
3. HS : Chọn B.
4. HS : Tự chọn từ đúng và trả lời theo yêu cầu của giáo viên : a) kilôgam trên mét khối; b) niutơn; c) kilôgam; d) niutơn trên mét khối; e) mét khối.
5. HS : Tự chọn từ đúng và trả lời theo yêu cầu của giáo viên : a) mặt phẳng nghiêng; b) ròng rọc cố định; c) đòn bẩy; d) ròng rọc động.
6. a:Để lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm.
b:Vì cắt giấy hoặc cắt tóc chỉ cần 1 lực nhỏ. Mặt khác giúp tay ta di chuyển ít nhưng tạo ra được vết cắt dài trên tờ giấy.
GV : Lần lượt cho học sinh làm các câu hỏi trang 54, 55 SGKVL6.
1) Hãy dùng từ trong 3 ô sau để viết thành 5 câu khác nhau.
2) Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng?
3) * Học sinh tự chọn lựa cách trả
 






Các ý kiến mới nhất