Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Các ý kiến mới nhất

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Lê Thùy Dung. ĐT:0935299886)
    • (Gmail:dunglebc@gmail.com)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_7271.flv IMG_7284.JPG IMG_0486.JPG 17888711_698961493638804_812017997_n.jpg 20161114_095034.jpg 14067615_864437227034307_5997245448784466864_n.jpg IMG_0167.jpg Image1_101.jpg Image1_10.jpg Image1_8.jpg TMPDOODLE1447934070822.jpg TMPDOODLE1447933940865.jpg Dethivaolop10montoanthptchuyenkhoahoctunhienhanoi2015_1433124455_2.jpg Dethivaolop10toankhtn2015vong1.jpg Dethivaolop10montoanthptchuyenkhoahoctunhienhanoi2015_1433124455_2.jpg Dethivaolop10toankhtn2015vong1.jpg 10917769_576593245818708_1574908992_n.jpg 10904901_576593205818712_1866972283_n.jpg WP_20141221_001.jpg CAM01900.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Dân Hòa

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HSGLi 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Mã Lực
    Ngày gửi: 08h:48' 24-01-2014
    Dung lượng: 121.0 KB
    Số lượt tải: 593
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Dân Hòa. ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
    NĂM HỌC 2013 – 2014.
    MÔN: VẬT LÍ 8.
    Thời gian 120 phút. (Không kể thời gian giao đề).

    Câu 1:( 4 đ)
    Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B ở cách A 300km, với vận tốc v1= 50km/h. Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc v2= 75km/h.
    a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
    b/ Xác định thời điểm hai xe cách nhau 125 km?
    Câu 2: (5 đ)
    Hai hình trụ thông nhau đặt thẳng đứng có tiết diện thẳng bên trong là 20cm2 và 10cm2 đựng thủy ngân, mực thủy ngân ở độ cao 10cm trên một thước chia khoảng đặt thẳng đứng giữa 2 bình.
    a) Đổ vào bình lớn một cột nước nguyên chất cao 27,2 cm. Hỏi độ chênh lệch giữa độ cao của mặt trên cột nước và mặt thoáng của thủy ngân trong bình nhỏ?
    b) Mực thủy ngân trong bình nhỏ đã dâng lên đến độ cao bao nhiêu trên thước chia độ?
    c)Cần phải đổ thêm vào bình nhỏ một lượng nước muối có chiều cao bao nhiêu để mực thủy ngân trong bình trở lại ngang nhau? Biết KLR của thủy ngân là 13600 kg/m3, của nước muối là 1030kg/m3, của nước nguyên chất 1000kg/m3
    Câu 3: (4đ):
    Một quả cầu bằng đồng đặc có KLR là 8900kg/m3 và thể tích là 10cm3 được thả trong một chậu thủy ngân bên trên là nước. Khi quả cầu cân bằng, một phần ngập trong thủy ngân, một phần trong nước. Tìm thể tích chìm trong thủy ngân và thể tích chìm trong nước của quả cầu? Biết KLR của nước và thủy ngân lần lượt là 1000kg/m3 và 13600kg/m3
    Câu 4: (4đ)
    Một ca nô đi ngược dòng thì gặp một bè đang trôi xuôi. Sau khi gặp bè 30 phút thì động cơ ca nô bị hỏng. Sau 15 phút thì sửa xong, ca nô lập tức quay lại đuổi theo bè (Vận tốc của ca nô đối với nước là không đổi) và gặp lại bè ở điểm gặp cách điểm gặp trước một đoạn là l = 2,5 km. Tìm vận tốc của dòng nước.
    Câu 5: (3)
    . Một thỏi hợp kim có thể tích 1dm3 và khối lượng 9,850 kg tạo bởi bạc và thiếc. Xác định khối lượng của bạc và thiếc có trong thỏi hợp kim đó. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10500kg/m3 và của thiếc là 2700kg/m3.
    .................Hết..................
    Chú ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI MÔN VẬT LÝ 8
    NĂM HỌC: 2013 – 2014.
    Câu 1: 4 đ
    a. Giả sử thời gian hai xe gặp nhau là t (h) kể từ khi xe đi từ B xuất phát.
    Quãng đường xe từ A đi là: S1 = 50.(t + 1) Km (0,25 đ)
    Quãng đường xe từ B đi là: S2 = 75.t Km (0,25 đ)
    Vì hai xe gặp nhau nên: S1 + S2 = 300 (0,5 đ)
    ( 50.(t+ 1)+75.t = 300 (0,25 đ)
    Giải tìm được t = 2 h. ( 0,5 đ )
    Vậy hai xe gặp nhau lúc 9 h. Và cách A là 150 km. ( 0,25đ)
    b. Để hai xe cách nhau 125 km ta có: (0,5)
    + S1 + S2 = 175  50.(t +1) + 75t = 175  t = 1 (h) (0,5đ)
    + S2 + S1 =425  50.(t+1) + 75t = 425  t = 3(h) (0,5đ)
    Vậy hai xe cách nhau 125 km lúc 8 h và lúc 10 h. (0,5đ)
    Câu 2: 5 đ
    a)Khi đổ nước nguyên chất vào bình lớn(H.vẽ) (0,25 đ)
    nước này gây áp suất lên mặt thủy ngân p1 = d1.h1 (0,25đ)
    + Áp suất của cột thủy ngân tác dụng lên một điểm
    Trên mặt phẳng nằm ngang CD trùng với mặt dưới
    Của cột nước trong bình lớn. Áp suất này bằng áp suất của
    cột nước tác dụng lên mặt đó nên ta có: d1h1 = d2h2 (0,5đ)
     h2 = = 0,02(m) = 2(cm) (0,5đ)
    Vậy độ chênh lệch giữa mặt nước trong bình lớn và mặt thủy ngân
     
    Gửi ý kiến